Revit Việt Nam xin giới thiệu đến bạn đọc khóa học Revit Architecture. Số lượng buổi học: 12 buổi. Học 2 buổi/tuần: Thứ 3 & Thứ 6. Thời gian học dự kiến: 19h00 đến 21h00.

Mô tả về khóa học Revit Architecture
  • Point Group Revit Training Center hướng dẫn các học viên tại trung tâm làm việc và thể hiện đồ án chuyên nghiệp ứng dụng phần mềm Revit trong thiết kế từ sơ bộ cho đến chi tiết.
  • Revit là phần mền chuyên nghiệp ứng dụng thiết kế kiến trúc theo khuynh hướng BIM (building information modeling)
  • Chương trình Revit Architecture là một phần mềm mang tính đột phá và hữu dụng của ngành thiết kế xây dựng. Phần mềm giúp người sử dụng làm việc và quản lý thông tin bằng hình thức Project (dự án) dựa trên công nghệ BIM (Building Information Modeling) và công nghệ PBM (Parametric Building Modeling).
  • Thông qua Revit, các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, quản lý dự án... có thể dễ dàng tập hợp thông tin và tài liệu số hóa để quyết định mô hình thiết kế, dự đoán chính xác về khối lượng, hiệu quả sử dụng và chi phí của công trình.
  • Chương trình Revit Architecture cho phép hình dung rõ ràng về thiết kế của công trình, ở mọi góc độ phức tạp nhất, cũng như cách thức hoạt động của chúng trước khi được xây dựng, từ đó có những điều chỉnh kịp thời, phát huy hiệu quả và giảm chi phí tối đa.
  • Ngoài ra trong môi trường Revit, toàn bộ công việc có thể phân công nhiều người cùng tham gia dễ dàng, phối hợp tốt nhất với các bộ môn kết cấu và M&E qua 2 phần mềm cùng họ Revit Structure và Revit MEP.  
  • Phần mềm Revit Architecture có tốc độ xử lý tối ưu và ít mắc lỗi khi làm việc.
Mục đích của khóa học

Chương trình học Revit Architecture được thiết kế với mục đích đào tạo ứng dụng chuyên sâu Revit Architecture vào việc lập dự án thiết kế và khai triển hồ sơ thiết kế kỹ thuật kiến trúc. Trong quá trình học, học viên không những được đào tạo kỹ năng sử dụng thành thạo phần mềm Revit mà còn được hướng dẫn những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng làm việc thực tiễn. Phân tích và đưa ra hướng giải quyết những tình huống cần và nên tránh trong công việc thực tiễn sau khi ra trường. Học viên sẽ được học:

  • Các công cụ dựng hình Revit từ cơ bản đến nâng cao
  • Ứng dụng Revit để khai triển một công trình kiến trúc thực tế
  • Xuất hồ sơ bản vẽ theo tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
  • Bóc dự toán kiến trúc
Ai nên tham gia khóa học Revit Architecture
  • Sinh viên chuyên ngành thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, quy hoạch và xây dựng… cần kỹ năng sử dụng thành thạo phần mềm Revit phục vụ việc học và việc làm.
  • Người đang đi làm cần bổ sung, chuẩn hóa kiến thức, tăng khả năng hoàn thiện và thăng tiến trong nghề nghiệp.
  • Người làm việc ở các lĩnh vực khác nhưng yêu thích công việc họa viên kiến trúc...

Yêu cầu kiến thức để tham gia khóa học: Học viên đã học qua khóa Cấu tạo và thiết kế, khai triển bản vẽ kiến trúc nội thất (kiến thức chuyên ngành).

Nội dung khóa học

1. Giới thiệu về BIM, sơ lược về Revit Architecture, Structure, Revit MEP ưu nhược điểm và giới thiệu sản phẩm của Revit.

1.1 Giới thiệu sơ lược về BIM và Revit

1.2 So sánh hai khuynh hướng BIM và CAD, Cách làm truyền thống và cách ứng dụng công nghệ BIM trong quản lý thiết kế

1.3 Giới thiệu phần mềm Revit và các tính năng nổi trội

1.4 Giới thiệu khả năng trao đổi, liên kết của các phần mềm BIM, Revit

1.5 Giới thiệu cách cài đặt Revit (Có hướng dẫn đính kèm)

1.6 Giới thiệu các sản phẩm và dự án áp dụng BIM và phần mềm Revit của Point Group

2. Chuyên đề Datum (Level, Grid)

2.1. Giới thiệu giao diện làm việc revit

2.2. Giới thiệu môi trường làm việc model và family

2.3. Các tab công cụ làm việc chính: Ribbon, Project Browser, Properties và các nút lệnh trên tab Ribbon

2.4. Tạo code trên mặt đứng với công cụ level, bố trí và hiệu chỉnh level

2.5. Tạo lưới trục grid cho công trình, bố trí và hiệu chỉnh

2.6. Thiết lập mốc toạ độ project point, survey point

2.7. Hiệu chỉnh lưới trục grid và level

2.8. Tạo mặt phẳng phụ ref plane, plan views, View ranger

3. Chuyên đề Wall - Tường (basic wall, stack wall, curtain wall, mullion)

3.1. Thiết lập các loại tường theo tiêu chuẩn

3.2. Thiết lập tường nội thất, ngoại thất, hiệu chỉnh kích thước tường,tạo lớp trát

3.3. Bố trí tường cho công trình

3.4. Bố trí tường móng, hiệu chỉnh kích thước tường

3.5. Join geometry tường, paste aligned tường lên các tầng

3.6. Hiệu chỉnh tường cho công trình

3.7. Hiệu chỉnh chiều cao, join, attach tường

3.8. Tách lớp vữa trát, hiệu chỉnh lớp vữa

3.9. Hướng dẫn bố trí tường với location line

3.10. Bố trí tường với wall centerline, core centerline, finish face

3.11. Phân biệt exterior, interior bố trí với core face exterior, interior

3.12. Bố trí tường nội thất cho công trình

3.13. Bố trí tường sử dụng core face interior, join, hiệu chỉnh kích thước

3.14. Thiết kế phào, family phào - metric profile

3.15. Ẩn level trên mô hình 3d, bố trí phào

3.16. Tạo family phào chỉ tường đơn giản

3.17. Hiệu chỉnh phào, thiết kế tường phào

3.18. Hiệu chỉnh vị trí, kích thước, chiều cao phào

3.19. Thiết kế tường phào, phào cột cho công trình

3.20. Thiết kế tường nhiều lớp stack wall

3.21. Sắp xếp bố trí các lớp tường, hiệu chỉnh kích thước, tạo móng gạch

3.22. Giới thiệu bảng lệnh modify

3.23. Các lệnh align, move, offset, copy, mirrow, rotate, trim/extend, split

3.24. Bố trí tường bằng array và hiệu chỉnh, modify sub elements, scale, create group

3.25. Thiết kế tường kính curtain wall

3.26. Thiết kế các loại tường Curtain wall (vách kính)

3.27. Hiệu chỉnh tường kính

3.28. Bố trí, thiết lập và hiệu chỉnh đố kính theo tiêu chuẩn

3.29. Bố trí và hiệu chỉnh vách kính vào công trình mẫu

3.30. Ứng dụng curtain wall trong thiết kế panel

4. Chuyên đề Cửa đi - Cửa sổ- Vách kính- Quản lý hiện thị (Door- Window)

4.1. Thiết lập cửa đi, cửa sổ theo tiêu chuẩn

4.2. Bố trí và hiệu chỉnh cửa đi và cửa sổ theo kích thước cơ bản

4.3. Thiết lập và hiệu chỉnh cửa đi và cửa sổ theo kích thước cơ bản

4.4. Bố trí cửa đi, cửa sổ trong Curtain wall tường kính

4.5. Đặt lệnh tắt và quản lý hiển thị view, iso

4.6. Ẩn hiện đối tượng, hide/isolate to view

4.7. Đặt lệnh tắt với keyboard shortcuts, export file lệnh tắt

5. Chuyên đề Sàn (floor) – Mái (roof by footprint, by extrude, join roof)

5.1. Thiết lập sàn, cấu tạo sàn theo tiêu chuẩn

5.2. Hướng dẫn cách bố trí sàn kiến trúc và kết cấu cho công trình

5.3. Hướng dẫn hiệu chỉnh sàn cho công trình

5.4. Thiết kế sàn có đường dốc, modifile sàn

5.5. Thiết lập mái và bố trí mái cho công trình

5.6. Thiết lập mái với roof by footprint, điều chỉnh chiều dày mái, độ dốc, defines slope

5.7. Bố trí mái, slope arrow, attach cột

5.8. Hiệu chỉnh mái cho công trình

5.9. Bố trí dầm chéo, hiệu chỉnh dầm mái

5.10. Vẽ mái giao nhau join/unjoin roof, cắt bỏ phần giao cắt bằng dormer

5.11. Hướng dẫn tạo các kiểu mái khác nhau và hiệu chỉnh

5.12. Tạo mái khác nhau, defines slope, mirrow, hiệu chỉnh chiều cao, độ dốc

5.13. Bố trí roof soffit, fascia, gutter

5.14. Bố trí fascia, hiệu chỉnh kích thước, tạo family

5.15. Bố trí máng nước gutter, hiệu chỉnh, soffit

6. Chuyên đề Cột- Dầm (Column, Beam)

6.1. Load thư viện cột và hiệu chỉnh kích thước theo tiêu chuẩn

6.2. Bố trí cột cho công trình

6.3. Load thư viện dầm và hiệu chỉnh kích thước theo tiêu chuẩn

6.4. Bố trí dầm và thiết lập các kích thước dầm chính, dầm phụ cho công trình

7. Chuyên đề bố trí Nội thất - Vật liệu 2D (quản lý vật liệu)

7.1. Thiết lập và bố trí vật liệu hoàn thiện.

7.2. Đặt vật liệu 2D cho các cấu kiện mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

7.3. Bố trí đồ nội thất cho công trình theo thư viện (Family có sẵn)

8. Chuyên đề Vật liệu 3D – Render – View 3D camera (sun setting, render setting)

8.1. Thiết lập view 3D – camera

8.2. Đặt vật liệu 3D cho công trình

8.3. Giới thiệu, hiệu chỉnh render trên pc, render cloud

8.4. Giới thiệu addin Render Enscape

8.5. Giới thiệu biểu đồ mặt trời sun setting

9. Chuyên đề Component (model in place, family)

9.1. Giới thiệu 05 công cụ dựng hình khối đặc, khối rỗng và trừ khối

9.2. Giới thiệu công cụ extrusion, Blend, Revolve, Sweep, Swept Blend

9.3. Ứng dụng trong 02 môi trường Model in-place và Family

9.4. Ứng dụng gán tham biến parameter trong môi trường Model in-place và Family

9.5. Lấy thư viện các phần mềm khác chuyển sang thư viện Revit Rfa

9.6. Tạo family cửa, tủ và các vật dụng đơn giản

10. Chuyên đề Thiết kế Trần (Ceiling)

10.1. Thiết lập các loại trần theo tiêu chuẩn

10.2. Bố trí các kiểu trần, khe hắt trần cho không gian phòng

10.3. Thiết kế trần cho công trình

10.4. Bố trí đèn chiều sáng và các thiết bị trần cho mặt bằng trần công trình

11. Chuyên đề Cầu thang - Đường dốc (Stair- Ramp)

11.1. Giới thiệu 03 loại thang Assembled Stair, Cast in-place stair, Precast stair

11.2. Thiết lập và giới thiệu các hình dạng thang khác nhau

11.3. Bố trí thang trong công trình

11.4. Hiệu chỉnh cấu tạo thang, chi tiết cấu tạo bản thang, cốn thang, mặt bậc, cổ bậc, mũi bậc, gờ chống trơn……

11.5. Thiết kế đường dốc, hiệu chỉnh đường dốc theo tiêu chuẩn

12. Chuyên đề Lan can

12.1. Thiết kế, thiết lập các loại lan can cơ bản

12.2. Giới thiệu các loại lan can

12.3. Hiệu chỉnh lan can , Rail Structure, Baluster, Handrail, Top Rail….

12.4. Ứng dụng lan can vào thiết kế modun, và các thiết kế phức phạp

13. Chuyên đề Thiết lập hồ sơ và khung bản vẽ - View- View type- View template

13.1. Thiết lập khung tên bản vẽ theo tiêu chuẩn

13.2. Duplicate View, thiết lập view type- View Template

13.3. Thiết lập các view theo hồ sơ thiết kế thi công

13.4. Bố trí bản vẽ theo bộ môn, đưa ra 02 cách sắp xếp bản vẽ và quy tắc đặt tên

13.5. Bố trí bản vẽ theo khung bản vẽ và các thông tin trên bản vẽ, căn chỉnh các bản vẽ thẳng hàng

14. Chuyên đề Annotate – Dim – Text- Code- Tag

14.1. Giới thiệu các kiểu dim và hiệu chỉnh style DIM

14.2. Ghi chú mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt

14.3. Thiết lập các symbol cơ bản

14.4. Thiết lập bản vẽ drafting view – cad

14.5. Tag room tên phòng , ghi chú, legen

15. Chuyên đề Tổng diện tích sàn, diện tích căn hộ, diện tích phòng

15.1. Hiểu cách bố trí Room, tính diện tích và thống kê, nhập data room

15.2. Thiết lập và hiểu cách tính tổng diện tích sàn với công cụ Gross Building

15.3. Thiết lập và hiểu cách tính diện tích căn hộ với công cụ Rentable

16. Chuyên đề Thống kê khối lượng Schedule, titlelock, import – Export formatting (cad, fbx, max, jpeg) triển khai bản vẽ

16.1. Giới thiệu bảng thống kê, danh mục bản vẽ

16.2. Thống kê theo catalogy và materior khối lượng tường và bê tông

16.3. Kết xuất ra các định dạng file khác nhau

16.4. In ấn, kết xuất hồ sơ bản vẽ

17. Chuyên đề Site (tổng mặt bằng)

17.1. Thiết kế địa hình với các code

17.2. Hiệu chỉnh địa hình theo thiết kế

17.3. Bố trí cây cối và cảnh quan ngoài nhà

17.4. Render cảnh quan với Enscape

17.5. Giới thiệu Link file Revit và các tính năng liên quan đến link file

17.6. Ứng dụng Revit làm tổng mặt bằng và quy hoạch tổng thể

18. Chuyên đề massing

18.1. Giới thiệu các công cụ cơ bản tạo dựng mass

18.2. Hiệu chỉnh mass

18.3. Gán các cấu kiện cho mass

18.4. Giới thiệu concept tuar mass

18.5. Tạo dựng giàn không gian ứng dụng Adaptive

Lịch khai giảng và học phí khóa học Revit Architecture

Lịch khai giảng

  • Dự kiến khai giảng: Khai giảng hàng tháng
  • Số lượng buổi học: 12 buổi
  • Học 2 buổi/tuần: Thứ 3 & Thứ 6
  • Thời gian học dự kiến: 19h00 đến 21h00

Hướng dẫn đăng ký học:

Bước 1: Ghi danh

  • Đăng ký khóa học Revit Architecture qua link sau: https://bit.ly/39u3TZn
  • Đặt cọc trước 500.000 VNĐ để giữ chỗ

Bước 2: Đóng học phí

1. Chuyển khoản

  • Chủ tài khoản: Đào Khánh Lâm
  • Số tài khoản: 19034876774014
  • Ngân hàng: Techcombank – Chi nhánh Hà Nội

Chuyển khoản với nội dung: Họ tên người gửi – đóng học phí – Mã lớp
Ví dụ: Nguyen Van A – dong hoc phi – R136-Revit.vn

2. Nộp trực tiếp

  • Tại văn phòng Point Group: Tầng 1, CT 1.1, Chung cư Hà Đô, 183 Hoàng Văn Thái, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Bạn đăng ký thành công khi hoàn thành đủ 2 bước trên

Chi tiết liên hệ: 0911255138 (Ms.Nguyên)

Email: daotaorevit.edu@gmail.com